BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐTHƯ VIỆN

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH THƯ VIỆN

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Bandothegioi.jpg GenhBan_do_34_tinh_thanh_Viet_Nam.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCHTHÁNG

    TRANG LIÊN KẾT SĐT SGK+SGV

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay.

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    lop 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Thị Phương Thanh
    Ngày gửi: 10h:15' 29-04-2026
    Dung lượng: 320.3 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

    MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT
    ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    Hà Nội, 2018
    1

    MỤC LỤC
    Trang
    I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC ........................................................................................................................................................... 3
    II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH .................................................................................................................... 3
    III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH.............................................................................................................................................4
    IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ........................................................................................................................................................... 4
    V. NỘI DUNG GIÁO DỤC.........................................................................................................................................................6
    LỚP 1 ..................................................................................................................................................................................... 7
    LỚP 2...................................................................................................................................................................................12
    LỚP 3 ................................................................................................................................................................................... 17
    VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ............................................................................................................................................. 22
    VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC.................................................................................................................................. 24
    VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH............................................................................... 25

    2

    I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
    Tự nhiên và Xã hội là môn học bắt buộc ở các lớp 1, 2, 3, được xây dựng dựa trên nền tảng khoa học cơ bản, ban đầu
    về tự nhiên và xã hội. Môn học cung cấp cơ sở quan trọng cho việc học tập các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí ở lớp 4, lớp
    5 và các môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội ở các cấp học trên.
    Môn học coi trọng việc tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế, tạo cho học sinh cơ hội tìm hiểu, khám phá thế giới
    tự nhiên và xã hội xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn, học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và
    xã hội.
    II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
    Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội quán triệt các quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực,
    kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục được nêu
    trong Chương trình tổng thể. Đồng thời, xuất phát từ đặc thù của môn học, những quan điểm sau được nhấn mạnh trong xây
    dựng chương trình:
    1. Dạy học tích hợp
    Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp, coi con người, tự nhiên và
    xã hội là một chỉnh thể thống nhất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó con người là cầu nối giữa tự nhiên và xã hội.
    Các nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống, giáo dục sức khỏe, giáo dục môi trường, giáo dục tài chính được tích
    hợp vào môn Tự nhiên và Xã hội ở mức độ đơn giản, phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
    2. Dạy học theo chủ đề
    Nội dung giáo dục môn Tự nhiên và Xã hội được tổ chức theo các chủ đề: gia đình, trường học, cộng đồng địa phương,
    thực vật và động vật, con người và sức khoẻ, Trái Đất và bầu trời. Các chủ đề này được phát triển theo hướng mở rộng và
    nâng cao từ lớp 1 đến lớp 3. Mỗi chủ đề đều thể hiện mối liên quan, sự tương tác giữa con người với các yếu tố tự nhiên và
    xã hội. Tuỳ theo từng chủ đề, nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống; giáo dục các vấn đề liên quan đến việc giữ gìn
    sức khoẻ, bảo vệ cuộc sống an toàn của bản thân, gia đình và cộng đồng, bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai,... được
    3

    thể hiện ở mức độ đơn giản và phù hợp.
    3. Tích cực hoá hoạt động của học sinh
    Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập, nhất là
    những hoạt động trải nghiệm; tổ chức hoạt động tìm hiểu, điều tra, khám phá; hướng dẫn học sinh học tập cá nhân, nhóm để
    tạo ra các sản phẩm học tập; khuyến khích học sinh vận dụng được những điều đã học vào đời sống.
    III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
    Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; đức
    tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần
    trách nhiệm với môi trường sống; các năng lực chung và năng lực khoa học.
    IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
    Môn Tự nhiên và Xã hội hình thành, phát triển ở học sinh phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù
    hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể.
    2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
    Môn Tự nhiên và Xã hội hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học, bao gồm các thành phần: nhận thức
    khoa học, tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
    Những biểu hiện của năng lực khoa học trong môn Tự nhiên và Xã hội được trình bày trong bảng sau:
    Thành phần năng lực
    Nhận thức khoa học

    Biểu hiện
     Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ thường gặp
    trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh như về sức khoẻ và sự an toàn trong cuộc sống,
    mối quan hệ của học sinh với gia đình, nhà trường, cộng đồng và thế giới tự nhiên,…
    4

    Thành phần năng lực

    Biểu hiện
     Mô tả được một số sự vật, hiện tượng tự nhiên và xã hội xung quanh bằng các hình thức
    biểu đạt như nói, viết, vẽ,…
     Trình bày được một số đặc điểm, vai trò của một số sự vật, hiện tượng thường gặp trong môi
    trường tự nhiên và xã hội xung quanh.
     So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội theo
    một số tiêu chí.

    Tìm hiểu môi trường tự
    nhiên và xã hội xung
    quanh

     Đặt được các câu hỏi đơn giản về một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã
    hội xung quanh.
     Quan sát, thực hành đơn giản để tìm hiểu được về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự
    nhiên và xã hội xung quanh.
     Nhận xét được về những đặc điểm bên ngoài, so sánh sự giống, khác nhau giữa các sự vật,
    hiện tượng xung quanh và sự thay đổi của chúng theo thời gian một cách đơn giản thông qua
    kết quả quan sát, thực hành.

    Vận dụng kiến thức, kĩ
    năng đã học

     Giải thích được ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã
    hội xung quanh.
     Phân tích được tình huống liên quan đến vấn đề an toàn, sức khoẻ của bản thân, người khác và
    môi trường sống xung quanh.
     Giải quyết được vấn đề, đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan (ở
    mức độ đơn giản); trao đổi, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện; nhận xét
    được cách ứng xử trong mỗi tình huống.

    5

    V. NỘI DUNG GIÁO DỤC
    1. Nội dung khái quát
    Mạch nội dung
    Gia đình

    Trường học

    Lớp 1

    Lớp 2

     Thành viên và mối quan hệ giữa  Các thế hệ trong gia đình
    các thành viên trong gia đình
     Nghề nghiệp của người lớn
     Nhà ở, đồ dùng trong nhà; sử trong gia đình
    dụng an toàn một số đồ dùng  Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
    trong nhà
     Giữ vệ sinh nhà ở
     Sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn
    gàng, ngăn nắp

    Lớp 3
     Họ hàng nội, ngoại
     Ngày kỉ niệm, sự kiện đáng
    nhớ của gia đình
     Phòng tránh hoả hoạn khi ở
    nhà
     Giữ vệ sinh xung quanh nhà

     Cơ sở vật chất của lớp học và  Một số sự kiện thường được tổ  Hoạt động kết nối với xã hội
    trường học
    chức ở trường học
    của trường học
     Các thành viên và nhiệm vụ  Giữ an toàn và vệ sinh khi  Truyền thống nhà trường
    của một số thành viên trong lớp tham gia một số hoạt động ở  Giữ an toàn và vệ sinh ở
    học, trường học
    trường
    trường hoặc khu vực xung quanh
     Hoạt động chính của học sinh
    trường
    ở lớp học và trường học
     An toàn khi vui chơi ở trường
    và giữ lớp học sạch đẹp

    Cộng đồng địa
    phương

     Quang cảnh làng xóm, đường phố

     Hoạt động mua bán hàng hoá

     Một số hoạt động của người  Hoạt động giao thông
    dân trong cộng đồng
    6

     Một số hoạt động sản xuất
     Một số di tích văn hoá, lịch sử
    và cảnh quan thiên nhiên

    Mạch nội dung

    Lớp 1

    Lớp 2

    Lớp 3

     An toàn trên đường
    Thực vật và động  Thực vật và động vật xung  Môi trường sống của thực vật  Các bộ phận của thực vật, động
    vật
    quanh
    và động vật
    vật và chức năng của các bộ phận đó
     Chăm sóc, bảo vệ cây trồng và  Bảo vệ môi trường sống của  Sử dụng hợp lí thực vật và
    vật nuôi
    thực vật, động vật
    động vật
    Con người và
    sức khoẻ

     Các bộ phận bên ngoài và giác  Một số cơ quan bên trong cơ  Một số cơ quan bên trong cơ
    quan của cơ thể
    thể: vận động, hô hấp, bài tiết thể: tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh
     Giữ cho cơ thể khoẻ mạnh và nước tiểu
     Chăm sóc và bảo vệ các cơ
     Chăm sóc và bảo vệ các cơ quan trong cơ thể
    an toàn
    quan trong cơ thể

    Trái Đất và bầu
    trời

     Bầu trời ban ngày, ban đêm

     Các mùa trong năm

     Phương hướng

     Thời tiết

     Một số thiên tai thường gặp

     Một số đặc điểm của Trái Đất
     Trái Đất trong hệ Mặt Trời

    2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp
    LỚP 1
    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt

    GIA ĐÌNH
    Thành viên và mối quan hệ giữa  Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.
    các thành viên trong gia đình
     Nêu được ví dụ về bản thân và các thành viên trong gia đình làm công việc nhà và
    7

    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt
    chia sẻ thời gian nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau.
     Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình.

    Nhà ở, đồ dùng trong nhà; sử  Nêu được địa chỉ nơi gia đình đang ở.
    dụng an toàn một số đồ dùng  Nêu được một số đặc điểm của ngôi nhà hoặc căn hộ nơi gia đình đang ở, các phòng
    trong nhà
    trong ngôi nhà hoặc căn hộ và một số đặc điểm xung quanh nơi ở.
     Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình.
     Chỉ ra hoặc nêu được tên đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có
    thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm.
     Nêu được cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình và lựa chọn được cách
    xử lí tình huống khi bản thân hoặc người nhà có nguy cơ bị thương hoặc đã bị thương do
    sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận.
    Sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn
    gàng, ngăn nắp

     Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
     Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.

    TRƯỜNG HỌC
    Cơ sở vật chất của lớp học và
    trường học

     Nói được tên trường, địa chỉ của trường, tên lớp học.
     Xác định được vị trí của lớp học, các phòng chức năng, một số khu vực khác của nhà
    trường như sân chơi, bãi tập, vườn trường, khu vệ sinh,...
     Kể được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học.
     Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận, đúng cách các đồ dùng, thiết bị của
    lớp học và trường học.
    8

    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt

    Các thành viên và nhiệm vụ của
    một số thành viên trong lớp học,
    trường học

     Xác định được các thành viên trong lớp học, trường học và nhiệm vụ của một số
    thành viên.

    Hoạt động chính của học sinh ở
    lớp học và trường học

     Kể được tên các hoạt động chính trong lớp học và trường học; nêu được cảm nhận của
    bản thân khi tham gia các hoạt động đó.

    An toàn khi vui chơi ở trường và
    giữ lớp học sạch đẹp

     Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ; biết lựa chọn và chơi những trò chơi
    an toàn.

     Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè, giáo viên và các thành
    viên khác trong nhà trường.

     Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch đẹp.
    CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
    Quang cảnh làng xóm, đường phố

     Giới thiệu được một cách đơn giản về quang cảnh làng xóm, đường phố qua quan sát
    thực tế cuộc sống hằng ngày và tranh ảnh hoặc video.
     Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình.

    Một số hoạt động của người dân
    trong cộng đồng

     Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng và đóng góp của công việc
    đó cho xã hội qua quan sát cuộc sống hằng ngày và tranh ảnh hoặc video.
     Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng đều đáng quý.
     Nêu được một số việc học sinh có thể làm để đóng góp cho cộng đồng địa phương.
     Giới thiệu được tên, thời gian diễn ra một lễ hội truyền thống có sự tham gia của
    học sinh, gia đình và người dân ở cộng đồng.
     Kể được một số công việc của các thành viên trong gia đình và người dân cho lễ hội đó.
    9

    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt
     Nêu được cảm xúc khi tham gia lễ hội đó.

    An toàn trên đường

     Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường và
    nêu được cách phòng tránh thông qua quan sát thực tế cuộc sống hằng ngày và tranh ảnh
    hoặc video.
     Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo và đèn hiệu giao thông.
     Thực hành đi bộ qua đường theo sơ đồ: đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông;
    đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông.

    THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
    Thực vật và động vật xung quanh  Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây và
    con vật thường gặp.
     Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ và nói (hoặc viết) được tên các bộ phận bên
    ngoài của một số cây và con vật.
     Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người (cây bóng mát, cây ăn
    quả, cây hoa,...).
     Phân biệt được một số con vật theo ích lợi hoặc tác hại của chúng đối với con người.
    Chăm sóc và bảo vệ cây trồng và
    vật nuôi

     Nêu được việc làm phù hợp để chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi.
     Làm được một số việc phù hợp để chăm sóc, bảo vệ cây trồng ở trường hoặc ở nhà và
    đối xử tốt với vật nuôi.
     Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây, con vật và chia sẻ với
    những người xung quanh cùng thực hiện.

    10

    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt

    CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
    Các bộ phận bên ngoài và giác
    quan của cơ thể

     Xác định được tên, hoạt động các bộ phận bên ngoài của cơ thể; phân biệt được con trai
    và con gái.
     Nêu được tên, chức năng của các giác quan.
     Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan.
     Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt
    biết cách phòng tránh cận thị học đường.

    Giữ cho cơ thể khoẻ mạnh và an
    toàn

     Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và ích lợi của việc làm đó; thực
    hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể; tự đánh giá được việc thực hiện giữ vệ sinh cơ
    thể.
     Nêu được số bữa cần ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cho cơ thể
    khoẻ mạnh và an toàn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video; tự nhận xét được thói
    quen ăn uống của bản thân.
     Xác định được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ qua quan sát
    tranh ảnh và (hoặc) video; liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa
    ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh.
     Nhận biết được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ.
     Thực hành nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe doạ đến sự an
    toàn của bản thân.
     Thực hành nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần.
    11

    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt

    TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
    Bầu trời ban ngày, ban đêm

     Mô tả được bầu trời ban ngày và ban đêm qua quan sát thực tế, tranh ảnh hoặc video.
     So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm; bầu trời ban đêm vào
    các ngày khác nhau (nhìn thấy hay không nhìn thấy Mặt Trăng và các vì sao).
     Nêu được ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với Trái Đất (sưởi ấm và chiếu sáng).
     Có ý thức bảo vệ mắt, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời và chia sẻ với những người
    xung quanh cùng thực hiện.

    Thời tiết

     Mô tả được một số hiện tượng thời tiết: nắng, mưa, nóng, lạnh, gió,... ở mức độ đơn giản.
     Nêu được sự cần thiết phải theo dõi dự báo thời tiết hằng ngày.
     Thực hiện được việc sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết: nắng, mưa, nóng,
    lạnh để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh.

    LỚP 2
    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt

    GIA ĐÌNH
    Các thế hệ trong gia đình

     Nêu được các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ và (hoặc) bốn thế hệ.
     Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.
     Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu thương
    nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
    12

    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt
     Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc yêu thương của bản thân với các thế hệ trong
    gia đình.

    Nghề nghiệp của người lớn trong
    gia đình

     Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người
    lớn trong gia đình và ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và
    xã hội.
     Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những công
    việc tình nguyện không nhận lương.
     Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này.

    Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà

     Kể được tên một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản
    cẩn thận có thể gây ngộ độc.
     Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống.
     Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm để
    phòng tránh ngộ độc.
     Đưa ra được cách xử lí tình huống khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc.

    Giữ vệ sinh nhà ở

     Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).
     Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).

    TRƯỜNG HỌC
    Một số sự kiện thường được
    tổ chức ở trường học

     Nêu được tên, một số hoạt động và ý nghĩa của một đến hai sự kiện thường được tổ
    chức ở trường (ví dụ: lễ khai giảng; văn nghệ đầu tuần; ngày kỉ niệm 20/11, 8/3; hội chợ
    xuân, hội chợ sách,...).
    13

    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt
     Nhận xét được về sự tham gia của học sinh trong những sự kiện đó và chia sẻ cảm
    nhận của bản thân.

    An toàn khi tham gia một số hoạt
    động ở trường và giữ vệ sinh
    trường học

     Xác định được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia
    những hoạt động ở trường và cách phòng tránh.
     Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường.

    CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
    Hoạt động mua bán hàng hoá

     Kể được tên một số hàng hoá cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.
     Nêu được cách mua, bán hàng hoá trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm
    thương mại.
     Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hoá trước khi mua.
     Thực hành (theo tình huống giả định) lựa chọn hàng hoá phù hợp về giá cả và chất
    lượng.

    Hoạt động giao thông

     Kể được tên các loại đường giao thông.
     Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng.
     Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn; biển báo cấm; biển
    báo nguy hiểm) qua hình ảnh.
     Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông.
     Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt,
    đò, thuyền,...) và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.

    14

    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt

    THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
    Môi trường sống của thực vật và
    động vật

     Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật và động vật thông qua quan sát
    thực tế, tranh ảnh và (hoặc) video.
     Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh.
     Phân loại được thực vật, động vật theo môi trường sống.
     Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh và mô tả được môi
    trường sống của chúng.

    Bảo vệ môi trường sống của thực
    vật, động vật

     Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi
    trường sống của thực vật, động vật.
     Giải thích được ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của thực
    vật và động vật.
     Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống của
    thực vật, động vật và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.

    CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
    Một số cơ quan bên trong cơ thể:
    vận động, hô hấp, bài tiết
    nước tiểu

     Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết
    nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
     Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu trên ở mức độ đơn giản ban đầu qua
    hoạt động hằng ngày của bản thân (ví dụ: nhận biết chức năng của xương và cơ qua hoạt
    động vận động; chức năng của cơ quan hô hấp qua hoạt động thở ra và hít vào; chức
    năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu).
    15

    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt
     Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu một trong các cơ
    quan trên không hoạt động.

    Chăm sóc, bảo vệ các cơ quan
    trong cơ thể

     Nhận biết và thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong
    vẹo cột sống.
     Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi
    có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp.
     Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng
    tránh bệnh sỏi thận.

    TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
    Các mùa trong năm

     Nêu được tên và một số đặc điểm của các mùa trong năm (ví dụ: mùa xuân, mùa hè,
    mùa thu, mùa đông; mùa mưa và mùa khô).
     Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khoẻ mạnh.

    Một số thiên tai thường gặp

     Nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai (ví dụ: bão, lũ, lụt, giông sét, hạn
    hán,...) ở mức độ đơn giản.
     Nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do
    thiên tai gây ra.
     Đưa ra được một số ví dụ về thiệt hại tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra.
     Nêu và luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở
    địa phương.
     Chia sẻ với những người xung quanh và cùng thực hiện phòng tránh rủi ro thiên tai.

    16

    LỚP 3
    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt

    GIA ĐÌNH
    Họ hàng nội, ngoại

     Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại.
     Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
     Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại theo mẫu.
     Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội, ngoại.

    Ngày kỉ niệm, sự kiện đáng nhớ
    của gia đình

     Nêu được tên một số ngày kỉ niệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin
    có liên quan đến những sự kiện đó (ví dụ: một chuyến đi dã ngoại, du lịch đáng nhớ của
    cả gia đình; thay đổi nơi ở, nơi học, công việc của thành viên gia đình,...).
     Vẽ được đường thờ
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách sẽ học hỏi được kinh nghiệm của những vĩ nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC LƯƠNG ĐÌNH CỦA- PHƯỜNG CHÂU ĐỐC- TỈNH AN GIANG !